F.A.Q (Các Câu Hỏi Thường Gặp)
Các chữ viết tắt:
- • OSSN – One Smart Star Number: Số OSS gồm 1 hoa thị ( *) và 4 chữ số
- • OSS service – One Smart Star Dịch vụ OSS cung cấp số OSS
- • OSS Company: công ty OSS toàn cầu, sở hữ địa chỉ IP và hỗ trợ cho các công ty OSS quốc gia
- • National OSS - công ty OSS quốc gia, cung cấp dịch vụ trên một nước
Câu hỏi 1. Ai là khách hàng tiềm năng của OSSN?
A. Dịch vụ OSSN nhằm vào các khách hàng doanh nghiệp hoặc cơ quan chính phủ có tần số giao dịch và đàm thoại thường xuyên với khách hàng của mình.
B. Các doanh nghiệp quảng bá sản phẩm/dịch vụ qua các kênh truyền thông đại chúng và muốn khuyến khích người tiêu dùng gọi họ thường xuyên hơn.
C. Một số ví dụ lĩnh vực kinh doanh: Ngân hàng; Bất động sản; các công ty bảo hiểm; các trung tâm y tế, phòng khám; Khách sạn; Hàng không; các đại lý du lịch; thuê xe; bán xe; các nhà phân phối xe ô tô; các công ty taxi; Các dịch vụ xe Bus; đường sắt; Cửa hàng bách hóa; chuỗi cửa hàng bán lẻ; Giao hàng; Các nhà hàng; phòng vé; các nhà cung cấp dịch vụ; Các báo, tạp chí, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh; Các công ty xây dựng.
D. Chính phủ: bảo hiểm xã hội; dịch vụ việc làm; bảo trì đường bộ; Phòng cấp phép; các khu tự trị.
E. Các chiến dịch quảng cáo và dịch vụ giới hạn thời gian (bán nhà hoặc căn hộ theo dự án).
Câu hỏi 2. Các số OSSN có được bán cho cáccá nhân hay không?
A. Số OSSN chỉ được giới hạn cung cấp cho các doanh nghiệp và các tổ chức chính phủ.
Câu hỏi 3. Tại sao nhà khai thác nên quan tâm tới việc sử dụng dịch vụ OSSN?
A. OSSN là một dịch vụ gia tăng tiện ích cung cấp các loại hình kinh doanh với các số truy cập dễ nhớ, làm tăng số lượng cuộc gọi từ khách hàng, và kết quả là tăng lưu lượng (và doanh thu).
B. Theo thống kê cho thấy lưu lượng đàm thoại của các doanh nghiệp tăng trên 20% qua các số OSSN.
C. OSS sẽ trả tiền cho nhà khai thác tiền lệ phí hàng tháng đối với mỗi số OSSN được kích hoạt.
Câu hỏi 4. Ai sẽ quảng cáo dịch vụ OSSN?
A. OSS quốc gia sẽ thiết lập dịch vụ, đưa ra thị trường, quảng cáo tới các khách hàng tiềm năng, bán và thu phí hàng tháng.
B. Không thay đổi dịch vụ/hợp đồng hiện có giữa nhà khai thác – khách hàng của họ.
C. Không thay đổi thỏa thuận kết nối giữa các nhà khai thác.
Câu hỏi 5. Tại sao một nhà khai thác nên hợp tác với OSS hơn là tự giới thiệu số mã ngắn của mình?
A. Mỗi mã số ngắn được giới hạn cho một nhà khai thác, sẽ không thu hút được sự quan tâm của khách hàng doanh nghiệp, và sẽ không làm tăng lưu lượng đàm thoại cho nhà khai thác.
B. Thế mạnh và sự hấp dẫn của OSSN đối với doanh nghiệp là khả năng cho phép khách hàng gọi đến từ điện thoại, sử dụng hệ thống mạng bất kỳ, điện thoại cố định hoặc di động. OSSN cũng làm việc qua Email, Website và Post Mail.
C. OSS sẽ ký thỏa thuận với tất cả các nhà khai thác. OSS quốc gia sẽ thiết lập dịch vụ, đưa ra thị trường, quảng cáo tới các khách hàng tiềm năng, bán dịch vụ và thu phí hàng tháng.
Câu hỏi 6. Những giới hạn/vấn đề kỹ thuật khi tiến hành OSSN là gì?
A. Không có vấn đề gì về kỹ thuật. Mỗi số OSSN được nhận dạng bởi một số điện thoại thông thường. Việc khai thác được dựa trên các bảng định tuyến đặt ở hệ thống chuyển mạch (hoặc SMS center). Các bảng định tuyến được cập nhật (thường sử dụng qua trung tâm khai thác mạng – Network Operation Center) dựa việc kích hoạt mỗi số OSSN.
B. Hệ thống OSSN đã hoạt động trên 4 năm với các chức năng hoàn hảo. Việc sửa lỗi được hoàn thành trong giai đoạn đầu khi triển khai hệ thống.
C. Hệ thống cung cấp tất cả các dịch vụ sau: thoại, fax, SMS, website, email và bưu chính.
Câu hỏi 7. Dịch vụ OSSN đã có đăng ký sáng chế chưa?
A. OSS đã đăng ký sáng chế. Công nghệ OSS và giao diên người sử dụng được cấp bằng sáng chế (đã cấp trên 15 quốc gia và đang chờ những quốc gia khác) trên toàn thế giới do PCT và EPO.
B. Công ty OSS đang giữ Các bằng sáng chế và được cấp phép cho OSS quốc gia.
Câu hỏi 8. Kinh nghiệm OSSN ở các nước khác là gì?
A. OSSN được giới thiệu rất nhanh và ngay lập tức được chấp nhận. Ban đầu các công ty tự quảng cáo số OSSN bên cạnh các số điện thoại thông thường của họ. Tuy nhiên, họ chuyển sang chỉ sử dụng OSSN sau một thời gian ngắn, khách hàng chấp nhận và tin tưởng sử dụng OSSN.
B. Người tiêu dùng đã chấp nhận khái niệm mới về OSSN và đang gọi ngày càng nhiều hơn. Con số thống kê cho thấy, lưu lượng tới các số OSSN tăng 20% chỉ trong thời gian 3 tháng. Quý tiếp theo tăng lưu lượng trên 15% và tiếp tục tang trưởng trong các quý tiếp theo.
C. Các nhà khai thác rất hài lòng với dịch vụ này vì nó mang lại nhiều doanh thu cho họ mà không phải đầu tư gì nhiều.
Câu hỏi 9. Dịch vụ OSSN có thể là một số điện thoại miễn phí?
A. Có thể, OSSN có thể được định tuyến tới một số điện thoại miễn phí nếu công ty có thỏa thuận hợp lý với nhà khai thác số miễn phí.
Câu hỏi 10. Khi sử dụng OSSN người tiêu dùng có phải trả thêm phí nào nữa không?
A. Không. Người tiêu dùng sẽ trả giống như quay số trực tiếp đến số điện thoại thông thường.
Câu hỏi 11. Yêu cầu kỹ thuật cho các nhà khai thác gồm những gì?
A. Ưu tiên trong mạng phải có tính năng DTMF. (Đối với các điện thoại và tổng đài đời cũ, sử dụng quay số dạng xung, thiếu * và #, đây là khuyến nghị của ITU: * thay thế bằng 11 và # thay thế bằng 12)
B. Liên kết OSSN mới tới số điện thoại được cung cấp bởi khách hàng trong vòng 24h.
C. Duy trì OSSN tốt.
D. Sửa bất kỳ lỗi trong vòng x giờ.
Câu hỏi 12. Nhà khai thác có phải dành một đường riêng cho mỗi số OSSN ko?
A. Không. Mỗi số OSSN mới sẽ sử dụng đường dây hiện tại công ty đã có và cuộc gọi sẽ được định tuyến đến nó.
Câu hỏi 13. Có cần phải điều chỉnh hệ thống tổng đài số để hỗ trợ OSSN không?
A. Phụ thuộc vào tổng đài. Tất cả các tổng đài đều có thể nhận ra kí tự *. Trong một vài trường hợp, để xử lý hiệu quả hơn trong mạng, * được biên dịch sang một dòng số của một vài chữ số, ví dụ 1212, đứng trước số thực tế.
Câu hỏi 14. Điều gì khác biệt giữa dịch vụ ONOI của e-num và OSSN?
A. Trích dẫn từ http://www.enum.org/index.html : “ENUM hợp nhất mạng điện thoại truyền thống và mạng IP thế hệ mới, và cung cấp một cơ cấu tổ chức quan trọng để ánh xạ và xử lý các địa chỉ mạng khác nhau. Nó thay đổi số điện thoại – địa chỉ liên lạc cơ bản và thường được sử dụng nhất – thành một nhận dạng chung mà có thể sử dụng qua nhiều ứng dụng và thiết bị khác nhau (thoại, fax, mobile, email, tin nhắn, các dịch vụ định vị và internet). ENUM cho phép các số điện thoại được phân giải thành URLs sử dụng kiến trúc dựa trên DNS (Domain Name System – Hệ thống tên miền). Bằng việc đặt các số điện thoại vào DNS, ENUM có thể dễ dàng tương tác cho nhiều các ứng dụng bao gồm VoIP, Video, Presence và instant messaging.
Electronic Numbering (ENUM), đánh số điện tử, được định nghĩa trong RFC 3761, là một giao thức đơn giản bao gồm hai khái niệm chính:
¡¤quá trình tạo tên miền từ một TN và phân giải thành địa chỉ internet (số nhận dạng tài nguyên đồng nhất, hay URI) sử dụng công nghệ DNS
¡¤ Việc lưu trữ tên miền ENUM trong miền e164.arpa
Ví dụ, số điện thoại +1 (202) 555-1212 sẽ được chuyển đổi sang tên miền ENUM 2.1.2.1.5.5.5.2.0.2.1.e164.arpa. Hệ thống DNS truy vấn tới tên miền đó và cuối cùng phân giải thành một hoặc nhiều bản ghi DNS (bản ghi NAPTR), trong đó cung cấp một số nhận dạng tài nguyên URI. Tên miền 2.1.2.1.5.5.5.2.0.2.1.e164.arpa có thể phân giải thành SIP URI sip: 12125551212@voipcarrier.net. Dịch vụ SIP proxy sau đó sẽ sử dụng URI để thiết lập một phiên giữa người gọi đến và người được gọi SIP”
Theo ví dụ trên, đây là một nỗ lực (được bắt đầu vào giữa năm 2006 ở Mỹ) để dễ dàng tạo kết nối với VOIP. Nó dựa trên một số điện thoại, thực tế dài hơn số điện thoại ban đầu. Ý tưởng SSN (Smart Star Number) của chúng tôi cung cấp một mã số ngắn, dễ nhớ, và sẽ trở thành công cụ mới, đơn giản để quảng cáo và dễ dàng truy cập nhận dạng. Nếu ý tưởng ENUM được sử dụng và được chấp nhận, chúng tôi cũng sẽ mở rộng SSN thành dịch vụ này.
|